Hưởng ứng Ngày chuyển đổi số: "Hải Phòng chuyển đổi số toàn diện: Chuyển mình-Chuyển dịch-Chuyển đôi
  • Tiếng Việt
  • English
  • 中文
  • Français
  • 日本語
  • 한국어
  • Español
  • Русский
  • Deutsch
  • ไทย
  • ລາວ
  • हिन्दी
  • Português

Đề kiểm tra cuối học kì II - Văn 7 (22-23)

Cập nhật : 9:28 Thứ ba, 2/5/2023
Lượt đọc : 562
Chia sẻ văn bản
Ngày ban hành: 20/4/2023Ngày hiệu lực: 2/5/2023
Nội dung:

UBND HUYỆN TIÊN LÃNG

TRƯỜNG THCS NAM HƯNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do- Hạnh phúc

 

 

 

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

 MÔN NGỮ VĂN 7

TT

Kĩ năng

Nội dung/đơn vị kiến thức

Mức độ nhậnthức

Tổng

% điểm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

1

 

Đọc hiểu

Truyện ngụ ngôn

3

0

5

0

0

2

0

 

60

2

Viết

 

Nghị luận về một hiện tượng trong đời sống xã hội

0

1*

0

1*

0

1*

0

1*

40

Tổng

15

5

25

15

0

30

0

10

100

Tỉ lệ %

20%

40%

30%

10%

Tỉ lệ chung

60%

40%

 

 

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7  

TT

Chương/

Chủ đề

Nội dung/Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Nhận biết

Thông hiểu

 

Vận dụng

Vận dụng cao

1

Đọc hiểu

Truyện ngụ ngôn

Nhận biết:

- Nhận biết được đề tài, chi tiết tiêu biểu của văn bản.

- Nhận biết được ngôi kể, đặc điểm của lời kể trong truyện.

- Nhận diện được nhân vật, tình huống, cốt truyện, không gian, thời gian trong truyện ngụ ngôn.

- Xác định được số từ, phó từ, các thành phần chính và thành phần trạng ngữ trong câu (mở rộng bằng cụm từ).

Thông hiểu:

- Tóm tắt được cốt truyện.

- Nêu được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.

- Phân tích, lí giải được ý nghĩa, tác dụng của các chi tiết tiêu biểu.

- Trình bày được tính cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại; qua lời của người kể chuyện.

- Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của thành ngữ, tục ngữ; nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng; nghĩa của từ trong ngữ cảnh; công dụng của dấu chấm lửng; biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh; chức năng của liên kết và mạch lạc trong văn bản.

Vận dụng:

- Rút ra được bài học cho bản thân từ nội dung, ý nghĩa của câu chuyện trong tác phẩm.

- Thể hiện được thái độ đồng tình / không đồng tình / đồng tình một phần với bài học được thể hiện qua tác phẩm.

3 TN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5TN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2TL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Viết

Nghị luận về một hiện tượng trong đời sống xã hội

 

Nhận biết:

Thông hiểu:

Vận dụng:

Vận dụng cao:

Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống trình bày rõ vấn đề và ý kiến (tán thành hay phản đối) của người viết; đưa ra được lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa dạng

1*

1*

1*

1TL*

Tổng

 

3 TN

5TN

2 TL

1 TL

Tỉ lệ %

 

20

40

30

10

Tỉ lệ chung

 

60

40

* Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong Hướng dẫn chấm.

 

 

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

Môn Ngữ văn lớp 7

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề

 

 

I. Đọc hiểu (6.0 điểm)

Đọc văn bản sau:

CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

Ngày xưa, ở một gia đình kia, có hai anh em. Lúc nhỏ, anh em rất hòa thuận. Khi lớn lên, anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi người một nhà nhưng vẫn hay va chạm. 

Thấy các con không yêu thương nhau, người cha rất buồn phiền. Một hôm, ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn, rồi gọi các con, cả trai, gái, dâu, rể lại và bảo:

- Ai bẻ gãy được bó đũa này thì cha thưởng túi tiền.

Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa. Ai cũng cố hết sức mà không sao bẻ gãy được. Người cha bèn cởi bó đũa ra, rồi thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng.

Thấy vậy, bốn người con cùng nói:

- Thưa cha, lấy từng chiếc mà bẻ thì có khó gì!

Người cha liền bảo:

- Đúng. Như thế là các con đều thấy rằng chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. Vậy các con phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh.

(Theo Ngụ ngôn Việt Nam)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1. Câu chuyện bó đũa thuộc thể loại nào?

A. Truyện truyền thuyết                         B. Truyện cổ tích

C. Truyện ngụ ngôn                               D. Truyện cười

Câu 2. Câu chuyện được kể bằng lời của ai?

A. Lời của người cha                                    B. Lời của người kể chuyện

C. Lời của người em gáiD. Lời của người anh cả

Câu 3.T hấy anh em không yêu thương nhau, người cha có thái độ ra sao?

A. Khóc thương B. Tức giận

C. Thờ ơ                                                D. Buồn phiền

Câu 4. Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy được bó đũa?

  1. Họ chưa dùng hết sức để bẻ
  2. Không ai muốn bẻ cả
  3. Cầm cả bó đũa mà bẻ
  4. Bó đũa được làm bằng kim loại

Câu 5. Người cha đã làm gì để răn dạy các con?

A. Cho thừa hưởng cả gia tài              B. Lấy ví dụ về bó đũa

C. Trách phạt                                       D. Giảng giải đạo lý của cha ông

Câu 6. Các trạng ngữ trong câu: “Ngày xưa, ở một gia đình kia, có hai anh em” bổ sung ý nghĩa gì?

Top of Form

A. Thời gian, nơi chốn                         B. Thời gian, phương tiện

C. Thời gian, cách thức                        D. Thời gian, mục đích

Câu 7. Từ “đoàn kết” trái nghĩa với từ nào?

A.  Đùm bọc                                        B. Chia rẽ

C.  Yêu thương                                    D.Giúp đỡ

Câu 8. Nhận xét nào sau đây đúng với Câu chuyện bó đũa?

  1. Ca ngợi tình cảm cộng đồng bền chặt.
  2. Ca ngợi tình cảm anh, em đoàn kết, thương yêu nhau.
  3. Giải thích các bước bẻ đũa.
  4. Giải thích các hiện tượng thiên nhiên.

Câu 9. Qua câu chuyện trên, rút ra bài học mà em tâm đắc nhất.

Câu 10. Cách dạy con của người cha có gì đặc biệt.

II. Viết (4.0 điểm)

Viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng bạo lực học đường hiện nay.

------------------------- Hết -------------------------

 

 

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

Môn: Ngữ văn lớp 7

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

 

Đọc hiểu

6,0

 

1

C

0,5

2

A

0,5

3

D

0,5

4

C

0,5

5

B

0,5

6

A

0,5

7

B

0,5

8

B

0,5

 

9

- HS nêu được cụ thể bài học; ý nghĩa của bài học.

1,0

 

10

- HS chỉ ra được điều đặc biệt trong cách dạy con của người cha: tế nhị, tinh tế…

1,0

II

 

Viết

4,0

 

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận xã hội.

0,25

 

b. Xác định đúng yêu cầu của đề.

Nghị luận về hiện tượng bạo lực học đường.

0,25

 

c. Nghị luận về nạn bạo lực học đường

- HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:

 

 

- Khái niệm bạo lực học đường.

- Thực trạng của nạn bạo lực học đường.

- Nguyên nhân của bạo lực học đường.

- Hậu quả của bạo lực học đường (với bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội).

- Giải pháp khắc phục nạn bạo lực học đường.

- Bài học cho bản thân.

3,0

 

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

0,25

 

e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.

0,25

 

                                                                   Nam Hưng, ngày 15 tháng 4 năm 2023

 

DUYỆT CỦA BGH             DUYỆT TỔ CHUYÊN MÔN              GIÁO VIÊN                        

 

 

Nguyễn Thị Hòa                          Nguyễn Thị Anh                      Phạm Thị Thủy

 

 

Sơ đồ website