
| Ngày ban hành: 10/3/2023 | Ngày hiệu lực: 21/3/2023 |
|
UBND HUYỆN TIÊN LÃNG
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
|
TT |
Kĩ năng |
Nội dung/đơn vị kiến thức |
Mức độ nhận thức |
Tổng % điểm |
|||||||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
||||||||
|
TNKQ |
TL |
TNKQ |
TL |
TNKQ |
TL |
TNKQ |
TL |
||||
|
1
|
Đọc hiểu
|
Truyện ngụ ngôn |
3 |
0 |
5 |
0 |
0 |
2 |
0 |
|
60 |
|
Truyện khoa học viễn tưởng |
|||||||||||
|
2 |
Viết
|
1. Kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử |
0 |
1* |
0 |
1* |
0 |
1* |
0 |
1* |
40 |
|
Nghị luận về một vấn đề trong đời sống. |
|||||||||||
|
Tổng |
15 |
5 |
25 |
15 |
0 |
30 |
0 |
10 |
100 |
||
|
Tỉ lệ % |
20 |
40 |
30 |
10 |
|||||||
|
Tỉ lệ chung |
60% |
40% |
|||||||||
* Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong Hướng dẫn chấm.
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
|
TT |
Kĩ năng |
Đơn vị kiến thức/Kĩ năng |
Mức độ đánh giá |
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức |
|||
|
Nhận biết |
Thông hiểu
|
Vận dụng |
Vận dụng cao |
||||
|
1 |
Đọc hiểu |
Truyện ngụ ngôn |
Nhận biết: - Nhận biết được đề tài, chi tiết tiêu biểu của văn bản. - Nhận biết được ngôi kể, đặc điểm của lời kể trong truyện. - Nhận diện được nhân vật, tình huống, cốt truyện, không gian, thời gian trong truyện ngụ ngôn. - Xác định được số từ, phó từ, các thành phần chính và thành phần trạng ngữ trong câu (mở rộng bằng cụm từ). Thông hiểu: - Tóm tắt được cốt truyện. - Nêu được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc. - Phân tích, lí giải được ý nghĩa, tác dụng của các chi tiết tiêu biểu. - Trình bày được tính cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại; qua lời của người kể chuyện. - Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của thành ngữ, tục ngữ; nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng; nghĩa của từ trong ngữ cảnh; công dụng của dấu chấm lửng; biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh; chức năng của liên kết và mạch lạc trong văn bản. Vận dụng: - Rút ra được bài học cho bản thân từ nội dung, ý nghĩa của câu chuyện trong tác phẩm. - Thể hiện được thái độ đồng tình / không đồng tình / đồng tình một phần với bài học được thể hiện qua tác phẩm. |
3TN
|
5TN
|
2TL
|
|
|
Truyện khoa học viễn tưởng
|
Nhận biết: - Nhận biết được đề tài, chi tiết tiêu biểu, những yếu tố mang tính “viễn tưởng” của truyện viễn tưởng (những tưởng tượng dựa trên những thành tựu khoa học đương thời). - Nhận biết được ngôi kể, đặc điểm của lời kể trong truyện; sự thay đổi ngôi kể trong một văn bản. - Nhận biết được tình huống, cốt truyện, không gian, thời gian trong truyện viễn tưởng. - Xác định được số từ, phó từ, các thành phần chính và thành phần trạng ngữ trong câu (mở rộng bằng cụm từ). Thông hiểu: - Tóm tắt được cốt truyện. - Nêu được chủ đề, thông điệp, những điều mơ tưởng và những dự báo về tương lai mà văn bản muốn gửi đến người đọc. - Chỉ ra và phân tích được tính cách nhân vật truyện khoa học viễn tưởng thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại; qua lời của người kể chuyện và / hoặc lời của các nhân vật khác. - Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của thành ngữ, tục ngữ; nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng; nghĩa của từ trong ngữ cảnh; công dụng của dấu chấm lửng; biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh; chức năng của liên kết và mạch lạc trong văn bản. Vận dụng: - Thể hiện được thái độ đồng tình / không đồng tình / đồng tình một phần với những vấn đề đặt ra trong tác phẩm. - Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc trong văn bản. |
||||||
|
2 |
Viết |
Nghị luận về một vấn đề trong đời sống.
|
Nhận biết: Thông hiểu: Vận dụng: Vận dụng cao: Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống trình bày rõ vấn đề và ý kiến (tán thành hay phản đối) của người viết; đưa ra được lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa dạng |
|
|
|
1TL*
|
|
Tổng |
|
3TN |
5TN |
2 TL |
1 TL* |
||
|
Tỉ lệ % |
|
20 |
40 |
30 |
10 |
||
|
Tỉ lệ chung |
|
60 |
40 |
||||
ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7
Thời gian làm bài: 90 phút
I. ĐỌC- HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Vào một ngày hè nắng chói chang và gió thổi mát rượi, một chú châu chấu xanh nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít. Bỗng chú bắt gặp chú kiến đi ngang qua, kiến đang còng lưng cõng một hạt ngô để tha về tổ. Châu chấu cất giọng rủ rê: “Bạn kiến ơi, thay vì làm việc cực nhọc, chi bằng bạn hãy lại đây trò truyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!”. Kiến trả lời “Không, tớ bận lắm, tớ còn phải đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới. Bạn cũng nên làm như vậy đi bạn châu chấu ạ”. “Còn lâu mới tới mùa đông, bạn chỉ khéo lo xa”. Châu chấu mỉa mai. Kiến dường như không quan tâm tới những lời của châu chấu xanh, nó tiếp tục tha mồi về tổ một cách chăm chỉ và cần mẫn. Thế rồi mùa đông lạnh lẽo cũng tới, thức ăn trở nên khan hiếm, châu chấu xanh vì mải chơi không chuẩn bị lương thực nên giờ sắp kiệt sức vì đói và rét. Nó đến cầu cứu và được con kiến giúp đỡ. Còn kiến thì có một mùa đông no đủ với một tổ đầy những ngô, lúa mì mà nó đã chăm chỉ tha về suốt cả mùa hè.
(Truyện ngụ ngôn Việt Nam)
Câu 1. Truyện Kiến và châu chấu thuộc thể loại nào?
A. Truyện ngụ ngôn B. Truyện đồng thoại C. Truyền thuyết D. Thần thoại.
Câu 2. Vào những ngày hè, chú châu chấu đã làm gì?
A. Nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng ca hát ríu ra ríu rít
B. Siêng năng làm bài tập về nhà cô giáo phát
C. Cần cù thu thập đồ ăn dự trữ cho mùa đông
D. Giúp châu chấu mẹ dọn dẹp nhà cửa
Câu 3. Châu chấu đã rủ kiến làm gì cùng mình?
A. Cùng nhau thu hoạch rau củ trên cánh đồng
B. Trò chuyện và đi chơi thoả thích
C. Cùng nhau về nhà châu chấu chơi
D. Cùng nhau chuẩn bị lương thực cho mùa đông
Câu 4. Kiến đã khuyên châu chấu nên làm gì?
A. Đi tập thể dục để nâng cao sức khỏe
B. Đi chơi ở cánh đồng hoa
C. Đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới
D. Đi sang cánh rừng bên cạnh để xem ca nhạc
Câu 5. Vì sao kiến không đi chơi cùng châu chấu?
A. Kiến không thích đi chơi
B. Kiến không thích châu chấu
C. Kiến đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông
D. Kiến không muốn lãng phí thời gian
Câu6.Theo em, châu chấu là những hình ảnh đại diện cho những kiểu người nào trong cuộc sống?
A. Những người vô lo, lười biếng
B. Những người chăm chỉ
C. Những người biết lo xa
D. Những người chỉ biết hưởng thụ
Câu 7. Vì sao kiến lại có một mùa đông no đủ?
A. Kiến còn dư thừa nhiều lương thực
B. Kiến chăm chỉ, biết lo xa
C. Kiến được bố mẹ cho nhiều lương thực
D. Được mùa ngô và lúa mì
Câu 8. Nhận xét nào đúng nhất về việc châu chấu rủ bạn cùng chơi với mình ?
A. Việc châu chấu rủ bạn cùng chơi là tốt.
B. Việc châu chấu rủ bạn cùng chơi là bình thường.
C. Việc châu chấu rủ bạn cùng chơi là xấu
D. Việc châu chấu rủ bạn cùng chơi thể hiện sự đoàn kết giữa các loài vật.
Câu 9. Nếu là châu chấu trong câu chuyện, em sẽ làm gì trước lời khuyên của kiến?
Câu 10 . Bài học tâm đắc nhất mà em rút ra từ câu chuyện?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Em hãy viết bài văn bàn về hiện tượng nghiện game của học sinh hiện nay
HƯỚNG DẪN CHẤM – GỢI Ý LÀM BÀI
|
Phần |
Câu |
Nội dung |
Điểm |
|
I |
|
ĐỌC HIỂU |
6,0 |
|
|
1 |
A |
0,5 |
|
2 |
A |
0,5 |
|
|
3 |
D |
0,5 |
|
|
4 |
C |
0,5 |
|
|
5 |
C |
0,5 |
|
|
6 |
A |
0,5 |
|
|
7 |
B |
0,5 |
|
|
8 |
C |
0,5 |
|
|
|
9 |
- HS nêu được : - Em sẽ nghe theo lời kiến - Em sẽ chăm chỉ cùng kiến đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông |
1,0 |
|
|
10 |
Bài học rút ra: Chúng ta cần luôn chăm chỉ trong học tập và làm việc, không được ham chơi, lười biếng… |
1,0 |
|
II |
|
VIẾT |
4,0 |
|
|
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề. |
0,25 |
|
|
|
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: suy nghĩ cá nhân đối với hiện tượng một số bạn nghiện trò chơi điện tử mà không quan tâm đến các hoạt động vui chơi giải trí khác. |
0,25 |
|
|
|
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm HS triển khai vấn đề theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; sau đây là một số gợi ý: |
0,5 |
|
|
|
- Thực trạng nghiện trò chơi điện tử của một số học sinh. - Tác hại của việc nghiện trò chơi điện tử. - Nguyên nhân của việc nghiện trò chơi điện tử - Một số giải pháp |
2.5 |
|
|
|
d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. |
0,25 |
|
|
|
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lập luận chặt chẽ thuyết phục |
0,25 |
Nam Hưng, ngày 25 tháng 2 năm 2023
DUYỆT CỦA BGH DUYỆT TỔ CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN
Nguyễn Thị Hòa Nguyễn Thị Anh Phạm Thị Thủy
Tin cùng chuyên mục