Hưởng ứng Ngày chuyển đổi số: "Hải Phòng chuyển đổi số toàn diện: Chuyển mình-Chuyển dịch-Chuyển đôi
  • Tiếng Việt
  • English
  • 中文
  • Français
  • 日本語
  • 한국어
  • Español
  • Русский
  • Deutsch
  • ไทย
  • ລາວ
  • हिन्दी
  • Português

Đề KTĐG giữa HK II - Văn 9

Cập nhật : 20:16 Chủ nhật, 19/3/2023
Lượt đọc : 545
Chia sẻ văn bản
Ngày ban hành: 12/3/2023Ngày hiệu lực: 21/3/2023
Nội dung:

UBND HUYỆN TIÊN LÃNG

TRƯỜNG THCS NAM HƯNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do- Hạnh phúc

 

 

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ  II

MÔN: NGỮ VĂN 9

Thời gian: 90 phút

 

A. MỤC TIÊU VỀ KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CẦN ĐẠT.

1. Kiến thức.

          - Nhằm đánh giá kết quả học tập của học sinh về môn Ngữ văn từ đầu năm học đến giữa học kì II.

- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng từ đầu năm học đến giữa học kì II, môn Ngữ văn lớp 9 theo ba nội dung Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn

         - Nhằm mục đích đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh về môn học.

2. Kĩ năng.

          - Khả năng vận dụng những kiến thức và kĩ năng ngữ văn đã học một cách tổng hợp, toàn diện theo nội dung và cách thức kiểm tra, đánh giá mới.

          - Rèn kĩ năng làm bài, xác định vấn đề, trình bày vấn đề.

3. Thái độ.

           - Giáo dục học sinh biết sáng tạo khi làm bài văn , ý thức cẩn thận.

          - Thái độ nghiêm túc trong làm bài kiểm tra.

 4. Năng lực cần phát triển của học sinh

        - Thu thập xử lí thông tin liên quan đến văn bản

        - Giải quyết tình huống đặt ra trong văn bản

        - Năng lực trình bày, suy nghĩ cảm nhận, NL tạo lập văn bản.

B. CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA

I/ Phần 1

- Mức 1: Nhận biết: Câu hỏi gồm hai nội dung:

+ Học sinh nắm được thông tin về nội dung chính/ phương thức biểu đạt/ kiểu văn bản của một đoạn trích (hoặc VB chứa đoạn trích đó)/ nội dung câu chủ đề của đoạn (Văn bản ngoài chương trình SGK).

+ Nêu ý hiểu về thái độ của tác giả

- Mức 2: Thông hiểu: Câu hỏi gồm hai nội dung:

+ Nêu nét nghệ thuật tiêu biểu của đoạn trích

+ Nêu ý hiểu về giá trị biểu đạt của nét nghệ thuật đó.

- Mức 3: Vận dụng: Viết đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ):

+ Về nội dung: Thể hiện suy nghĩ của bản thân về vấn đề được nêu ra ở đoạn trích.

+ Về kĩ năng: Thực hiện kĩ năng viết đoạn/ kĩ năng thực hành tiếng Việt.

   II/ Phần 2

          Viết bài văn trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ trong bài Viếng Lăng Bác.

C. MA TRẬN ĐỀ:

 

Mức độ

 

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Cộng

I. Đọc- hiểu

 

 

 

 

 

(Văn bản nghị luận ngoài sgk)

- Nhận biết được phương thức biểu đạt chính của văn bản.

- Hiểu được nội dung dung chính của văn bản.

- Hiểu và nêu được biện pbáp tu từ và tác dụng của biện pháp tu từ đó.

 

 

-Biết nhận xét, đánh giá và nêu được thông điệp rút ra từ đoạn trích

 

 

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2

1

10%

1

1

10%

1

1

10%

 

4

3

30%

II. Tạo lập văn bản

 

 

 

 

 

1. Nghị luận xã hội

 

 

- Viết đoạn văn nghị luận XH về một sự việc, hiện tượng XH hoặc một vấn đề tư tưởng, đạo lí

 

 

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

 

 

1

2

20%

 

1

2

20%

  1. Nghị luận văn học

 

 

 

Viết bài văn nghị luận văn học

 

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

 

 

 

1

5

50%

1

5

50%

Tổng số câu

Số điểm toàn bài

Tỉ lệ % điểm toàn bài

2

1

10%

 

1

1

10%

2

3

30%

2

5

50%

6

10

100%

D. ĐỀ BÀI:

 

Phần I. Đọc – hiểu (3,0 điểm)

            Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

 Một trong những tấm gương vượt khó gây xúc động là cậu bé người dân tộc Nùng, Lâm Tiến Thăng, học sinh lớp 9B, Trường Trung học cơ sở Phan Thiết, tỉnh Tuyên Quang.

Gia đình em rất khó khăn, bố Thăng đang bị liệt nửa người, mẹ đang có khối u ở thực quản, bản thân Thăng lại mang trong mình căn bệnh ung thư máu, đã từng phải nghỉ học 1 năm để chữa bệnh.

Trong quá trình điều trị bệnh, chứng kiến sự ham học của Thăng, có người đã tặng em một chiếc máy tính để “bầu bạn”. Từ đó, chiếc máy tính chính là những liều thuốc giảm đau giúp em vượt qua các cơn đau, đợt vào thuốc.

Cũng từ đây, món quà này đã giúp Thăng hình thành niềm đam mê môn tin học, mày mò để học hỏi những kiến thức về viết phần mềm, lập trình... Niềm đam mê và sự ham học hỏi đã giúp Thăng đạt được thành tích giải nhất cấp tỉnh môn tin học.

Tiến Thăng cho biết: Em yêu thích môn tin học vì có thể tạo ra nhiều phần mềm có ích, đồng thời môn tin học giúp em được giao lưu và học hỏi với nhiều bạn có chung niềm đam mê tin học. Em đã lập trình thành công một số phần mềm, trong đó có phần mềm trợ lý ảo có thể trả lời nhiều câu hỏi về kiến thức tổng hợp.

“Em mong muốn trở thành một lập trình viên trong tương lại, có thể viết ra nhiều phần mềm công nghệ hiện đại phục vụ cho công tác giáo dục, đào tạo”, Tiến Thăng chia sẻ về dự định tương lai của mình.

(Theo Thông Tấn xã Việt Nam)

Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?

Câu 2 (0,5 điểm): Nêu nội dung chính của văn bản?

Câu 3 (1,0 điểm): Phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu văn sau: “Gia đình em rất khó khăn, bố Thăng đang bị liệt nửa người, mẹ đang có khối u ở thực quản, bản thân Thăng lại mang trong mình căn bệnh ung thư máu, đã từng phải nghỉ học 1 năm để chữa bệnh.”

Câu 4 (1,0 điểm): Thông điệp em tâm đắc nhất sau khi đọc văn bản trên? Lí do em chọn thông điệp?

Phần II. Làm văn (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): Viết đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ của em về vai trò của ý chí, nghị lực vươn lên trong cuộc sống.

Câu 2. (5,0 điểm) Em hãy phân tích đoạn thơ sau:

Bác nằm trong giấc ngủ bình yên

  Giữa môt vầng trăng sáng dịu hiền

                                        Vẫn biết trời xanh là mãi mãi

                                        Mà sao nghe nhói ở trong tìm.

                                                                               ( Viếng lăng Bác – Viễn Phương)

 

E. ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM:

Câu

Nội dung cần đạt

Điểm

I. Đọc – hiểu văn bản (3,0 điểm)

Câu 1

- Phương thức biểu đạt chính của văn bản: Tự sự

0.5

Câu 2

-Nội dung chính: Ca ngợi tấm gương bạn Lâm Tiến Thăng đã có tinh thần vượt qua khó khăn, hoàn cảnh của bản thân để học tập và theo đuổi ước mơ của mình.

0,5

Câu 3

- Biện pháp tu từ: Liệt kê “bố Thăng đang bị liệt nửa người, mẹ đang có khối u ở thực quản, bản thân Thăng lại mang trong mình căn bệnh ung thư máu”.

- Tác dụng:

+ Làm cho cách diễn đạt của câu văn thêm cụ thể, đầy đủ, rõ ràng, mạch lạc, tăng sức hấp dẫn với người đọc, người nghe,…

+ Biện pháp tu từ liệt kê nhằm diễn tả một cách đầy đủ hơn, cụ thể và sâu sắc hơn hoàn cảnh đáng thương của bạn Lâm Tiến Thăng. Qua đó nhấn mạnh ý chí, nghị lực của bạn Thăng trong cuốc sống

+ Qua đó thể hiện sự cảm thông, sẻ chia của tác giả đối với những hoàn cảnh sống khó khăn, bất hạnh, đồng thời kêu gọi, mong muốn mọi người hãy biết quan tâm, chia sẻ những mảnh đời bất hạnh để cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn.

0,25

 

 

0,25

 

0,25

 

0,25

Câu 4

* Thông điệp tâm đắc nhất: (HS có thể đưa ra 1 trong các thông điệp sau):

- Qua văn bản em hiểu thêm về tầm quan trọng của ý chí, nghị lực đặc biệt là với các bạn trẻ.

- Ta cần không ngừng học tập, tu dưỡng rèn luyện đạo đức để rèn cho mình có được ý chí, nghị lực sống.

- Ta phải có lòng quyết tâm, kiên trì vượt qua mọi hoàn cảnh khó khăn của bản thân để tiếp tục theo đuổi con đường học tập của mình.

…..

* Lí do chọn thông điệp: (HS có thể giải thích như sau):

+ Cuộc sống không phải lúc nào cũng trải đầy hoa hồng cho ta bước tới, cuộc sống có rất nhiều khó khăn, thử thách đang chờ ta phía trước. Nếu chúng ta không có ý chí nghị lực thì sẽ rất dễ gục ngã và nhận lấy thất bại, đắng cay,…

+ Nó không chỉ giúp chúng ta vượt qua những khó khăn mà còn giúp chúng ta kiên trì hơn trong việc theo đuổi ước mơ, sự nghiệp của mình.

+ Nó còn giúp chúng ta có thêm nhiều động lực, niềm tin và sức mạnh để vượt qua những khó khăn, thử thách.…..

1.0

II. Làm văn ( 7,0 điểm)

Câu 1

(2.0

điểm)

1. Yêu cầu về hình thức:

+ Viết đúng hình thức đoạn văn.

+ Đảm bảo dung lượng theo yêu cầu, diễn đạt mạch lạc, trôi chảy; lập luận chặt chẽ; chuẩn văn phong, chuẩn chính tả.

0.25

2. Yêu cầu về nội dung:

a. Nêu vấn đề: Từ những thông điệp mà văn bản gửi đến bạn đọc đã gợi cho ta nhận ra vai trò to lớn của ý chí, nghị lực trong cuộc sống mỗi người.

b. Bàn luận:

- Giải thích: Trước hết ý chí nghị lực có thể hiểu là sự quyết tâm, kiên trì,cố gắng để vượt qua những khó khăn, thử thách trong cuộc sống cũng như trong công việc để đem lại thành công và niềm hạnh phúc cho bản thân cũng như cho mọi người.

- Vai trò:

+ Cuộc sống không phải lúc nào cũng trải đầy hoa hồng cho ta bước tới mà còn rất nhiều khó khăn, thử thách đang chờ ta phía trước nếu không có ý chí nghị lực con người sẽ ngục ngã và nhận lấy thất bại, đắng cay.

+ Nó không chỉ giúp chúng ta vượt qua những khó khăn mà còn giúp chúng ta kiên trì hơn trong việc theo đuổi ước mơ, sự nghiệp của mình. Nó còn giúp chúng ta có thêm nhiều động lực, niềm tin và sức mạnh để vượt qua những khó khăn, thử thách.

+ Ai có được ý chí nghị lực người đó sẽ có được bản lĩnh vững vàng và sẽ rất thành công trong cuộc sống.

+ Nó còn giúp ta khẳng định bản thân mình, được mọi người tin yêu và ngưỡng mộ.

+ Trong cuộc sống chúng ta gặp rất nhiều tấm gương ý chí nghị lực để vượt qua những khó khăn và thử thách trong cuộc sống, vượt qua những trở ngại như Bác Hồ, thầy Nguyễn Ngọc Kí,… (hs lấy thêm ví dụ tấm gương vươn lên trong cuộc sống hôm nay)

- Phê phán: Tuy nhiên vẫn còn một số người sống không có ý chí, hay chán nản, buông xuôi,.... Có người chỉ biết sống dựa dẫm vào người khác mà không đi bằng chính đôi chân của mình. Những con người này ta cần lên án, phê phán mạnh mẽ.

- Bài học:

+ Mỗi người cần nhận thức được vai trò ý nghĩa của ý chí, nghị lực để rèn cho mình có được đức timhs tốt đẹp này.

+ Phải luôn kiên trì, nhẫn nại trong mọi hoàn cảnh để đạt được ước mơ, mục tiêu của bản thân.

+ Ta đừng nên chỉ biết sống dựa dẫm vào người khác.

+ Là học sinh ta hãy cố gắng học tập, kiên trì rèn luyện để có được ý chí nghị lực trong cuộc sống cũng như trong học tập.

c. Khẳng định vấn đề: Tóm lại để có được thành công trong cuộc sống mỗi người không thể thiếu được ý chí, nghị lực và lòng quyết tâm.

 

0,25

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

 

0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

0,25

Câu 2

(5.0 điểm)

A. Về hình thức, kĩ năng

- Biết làm bài văn nghị luận về thơ, kết hợp hài hòa nhiều thao tác lập luận; luận điểm rõ ràng; bố cục đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài.

- Diễn đạt trôi chảy; đúng văn phạm. Trình bày sạch đẹp, đúng chính tả.

0.25

B. Về nội dung

I. Mở bài

- Giới thiệu về tác giả Viễn Phương và bài thơ Viếng lăng Bác, niềm xúc động thiêng liêng của đoạn thơ

II. Thân bài:

1. Giới thiệu chung: có thể khái quát vị trí, cảm hứng bao trùm; mạch vận động của tâm trạng; cảm xúc của nhà thơ;…

2. Phân tích:

a. Về nội dung:

Khổ thơ diễn tả cảm xúc và suy nghĩ của tác giả khi vào trong lăng viếng Bác.

- Khung cảnh và không khí thanh tĩnh như ngưng kết cả thời gian và không gian ở bên trong lăng Bác đã được nhà thơ gợi tả rất đạt bằng hai câu thơ giản dị: Bác nằm trong giấc ngủ bình yên/ Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền. Câu thơ diễn tả chính xác và tinh tế sự yên tĩnh, trang nghiêm và ánh sáng dịu nhẹ, trong trẻo của không gian trong lăng Bác. Đồng thời hình ảnh vầng trăng dịu hiền gợi nghĩ đến tâm hồn cao đẹp, sáng trong của Bác.

- Nhà thơ xúc động, đau xót trước sự ra đi mãi mãi của Người

Vẫn biết trời xanh là mãi mãi

Mà sao nghe nhói ở trong tim

- Hình ảnh Vẫn biết trời xanh là mãi mãi/ Mà sao nghe nhói ở trong tim! Lí trí thì nhận biết sự trường tồn của Bác đối với đất nước nhưng tình cảm thì không thể không đau xót vì sự mất mát lớn lao khi Bác đã ra đi. Tâm trạng xúc động của tác giả thể hiện bằng hình ảnh ẩn dụ thật độc đáo.

+ Dù Người ra đi, nhưng sự ra đi đó hóa thân vào thiên nhiên, vào dáng hình xứ sở, giống như Tố Hữu có viết“ Bác sống như trời đất của ta”

+ Nỗi lòng “nghe nhói ở trong tim” của tác giả chính là sự quặn thắt tê tái trong đáy sâu tâm hồn khi đứng trước di hài của Người, đó chính là sự rung cảm chân thành của nhà thơ.

b. Về nghệ thuật:

- Hình ảnh thơ có nhiều sáng tạo, kết hợp hình ảnh thực, hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng. Đặc sắc nhất là hình ảnh ẩn dụ - biểu tượng (trời xanh, vầng trăng) vừa quen thuộc, gần gũi lại vừa sâu sắc có ý nghĩa khái quát và giá trị biểu cảm cao.

- Giọng thơ trang trọng, tha thiết phù hợp với tâm trạng và cảm xúc…

III. Kết bài:

- Khẳng định lại thành công của đoạn thơ, bài thơ: Đoạn thơ nói riêng và bài thơ nói chung thể hiện lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc của tác giả và của mọi người đối với Bác; qua đó cảm nhận được tâm trạng và cảm xúc của nhà thơ khi vào lăng viếng Bác.

- Bài học bản thân

 

 

 

0.5

 

0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,0

 

 

 

 

0,5

 

*Sáng tạo

- HS có quan điểm riêng, suy nghĩ phù hợp…

0,25

 

                                                                   Nam Hưng, ngày 25 tháng 2 năm 2023

 

DUYỆT CỦA BGH             DUYỆT TỔ CHUYÊN MÔN              GIÁO VIÊN                        

 

 

 

Nguyễn Thị Hòa                          Nguyễn Thị Anh                      Phạm Thị Thủy

 

 

 

 

Sơ đồ website